Luật Bạch Long
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • DỊCH VỤ PHÁP LÝ
    • Pháp luật dân sự
    • Pháp luật Hình sự
    • Pháp luật Hành chính
    • Đất đai – Nhà ở
    • Doanh nghiệp – Đầu tư nước ngoài
    • Hôn nhân – Gia đình
    • Tố tụng tại toà
    • Lao động
    • Hợp đồng – Giao dịch
    • Sở hữu trí tuệ
    • Đấu giá tài sản
    • Công chứng giao dịch
    • Giấy Phép
    • Lập vi bằng
    • Lĩnh vực khác
  • TIN TỨC PHÁP LUẬT
  • Liên hệ

Luật Bạch Long

  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • DỊCH VỤ PHÁP LÝ
    • Pháp luật dân sự
    • Pháp luật Hình sự
    • Pháp luật Hành chính
    • Đất đai – Nhà ở
    • Doanh nghiệp – Đầu tư nước ngoài
    • Hôn nhân – Gia đình
    • Tố tụng tại toà
    • Lao động
    • Hợp đồng – Giao dịch
    • Sở hữu trí tuệ
    • Đấu giá tài sản
    • Công chứng giao dịch
    • Giấy Phép
    • Lập vi bằng
    • Lĩnh vực khác
  • TIN TỨC PHÁP LUẬT
  • Liên hệ

“Khám xét” trong tố tụng hình sự.

bởi Long Vân Khải 22 Tháng Sáu, 202620 Tháng Sáu, 2026

Khám xét là biện pháp điều tra mang tính cưỡng chế do người có thẩm quyền tiến hành, thông qua việc lục soát thân thể, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, thư tín, bưu phẩm, bưu kiện hoặc dữ liệu điện tử của một cá nhân theo trình tự, thủ tục luật định. Mục đích của biện pháp này là nhằm phát hiện, thu thập công cụ, phương tiện phạm tội, vật mang dấu vết tội phạm cùng các tài liệu, đồ vật khác có liên quan trực tiếp đến việc giải quyết vụ án hình sự.

So với các biện pháp điều tra khác, đặc điểm khu biệt của khám xét chính là tính chất cưỡng chế Nhà nước. Đặc điểm này thể hiện ở việc người có thẩm quyền được nhân danh quyền lực nhà nước để ra mệnh lệnh hoặc yêu cầu đối tượng phải chấp hành việc kiểm soát các không gian riêng tư, tài sản và dữ liệu cá nhân. Cần lưu ý rằng, tính cưỡng chế trong khám xét chỉ tập trung duy nhất vào mục tiêu thu thập chứng cứ, điều này tạo nên sự khác biệt rõ rệt với các biện pháp cưỡng chế khác như biện pháp ngăn chặn (bắt, tạm giữ) hay các biện pháp bảo đảm hoạt động tố tụng (áp giải, tạm đình chỉ chức vụ, buộc rời khỏi phòng xử án).

Về bản chất, tính cưỡng chế của khám xét cho phép Nhà nước hạn chế một số quyền cơ bản của công dân như quyền tự do thân thể, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở và bí mật thư tín, dữ liệu điện tử cá nhân trong trường hợp thật sự cần thiết. Chính vì tác động trực tiếp đến quyền con người, việc thực hiện khám xét phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý cốt lõi: chỉ tiến hành khi có căn cứ xác đáng; phải tôn trọng và bảo vệ tuyệt đối danh dự, nhân phẩm, tính mạng, sức khỏe và tài sản của người bị khám xét; đồng thời phải đảm bảo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Đặc biệt, biện pháp này chỉ nên được áp dụng khi việc thu thập chứng cứ bằng các phương thức khác không thể thực hiện được hoặc gặp khó khăn đáng kể trên thực tế.

1. Căn cứ khám xét

Luật Tố tụng hình sự quy định đây là những thông tin xác thực làm cơ sở để cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp điều tra. Việc xác lập căn cứ không chỉ nhằm thực thi quyền lực nhà nước mà còn có ý nghĩa kiểm soát, ngăn chặn việc áp dụng tùy tiện biện pháp này khi chưa đủ điều kiện pháp lý. Cụ thể, biện pháp khám xét được thực hiện khi có các căn cứ sau:

+ Có thông tin xác định trong người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm hoặc phương tiện có công cụ, phương tiện phạm tội, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến vụ án;

+ Có nhận định khách quan về việc trong thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tồn tại vật chứng hoặc tài liệu quan trọng của vụ án;

+ Có thông tin cho thấy tại một địa điểm hoặc phương tiện cụ thể có người đang bị truy nã, truy tìm hoặc có nạn nhân cần được giải cứu. Những thông tin này thường được tổng hợp từ lời khai, kết luận giám định hoặc các nguồn tin tố giác khác, đòi hỏi người có thẩm quyền phải xác minh, đánh giá kỹ lưỡng trước khi ban hành lệnh.

Trong quá trình thực thi, nguyên tắc bảo hộ quyền con người phải được ưu tiên hàng đầu. Việc khám xét chỉ được giới hạn trong mục đích thu thập chứng cứ, tuyệt đối không được thu giữ những tài liệu, đồ vật không liên quan đến vụ án. Mọi vật chứng thu giữ phải được niêm phong, bảo quản đúng quy trình luật định nhằm đảm bảo tính nguyên vẹn. Đặc biệt, pháp luật nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm, tính mạng, sức khỏe hay tài sản của người bị khám xét cũng như những người có mặt tại hiện trường.

2. Thẩm quyền ban hành lệnh khám xét

Theo quy định tại Điều 193 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thẩm quyền ra lệnh khám xét cụ thể như sau:

“Thẩm quyền ra lệnh khám xét

1. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có quyền ra lệnh khám xét. Lệnh khám xét của những người được quy định tại khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành.

2. Trong trường hợp khẩn cấp, những người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 110 của Bộ luật này có quyền ra lệnh khám xét. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi khám xét xong, người ra lệnh khám xét phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ việc, vụ án.

3. Trước khi tiến hành khám xét, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp về thời gian và địa điểm tiến hành khám xét để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc khám xét, trừ trường hợp khám xét khẩn cấp. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc khám xét. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì ghi rõ vào biên bản khám xét.

4. Mọi trường hợp khám xét đều được lập biên bản theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này và đưa vào hồ sơ vụ án.”

2.1. Thẩm quyền ra lệnh khám xét

Người có thẩm quyền ban hành lệnh khám xét trong tố tụng hình sự, bao gồm:

– Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp; Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp là Trưởng Công an cấp xã hoặc Phó Trưởng Công an cấp xã được Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh phân công tiến hành hoạt động khởi tố, điều tra…, lệnh khám xét phải được Viện kiểm sát phên chuẩn trước khi thi hành

– Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;

– Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử, Thẩm phán giữ chức vụ Chánh tòa, Phó Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; Hội đồng xét xử.;

2.2. Thẩm quyền ra lệnh khám xét trong trường hợp khẩn cấp:

Trong trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền ra lệnh khám xét khẩn cấp bao gồm:

– Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp; Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp là Trưởng Công an cấp xã hoặc Phó Trưởng Công an cấp xã được Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh phân công tiến hành hoạt động khởi tố, điều tra…, lệnh khám xét phải được Viện kiểm sát phên chuẩn trước khi thi hành

– Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục Trinh sát Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng;

– Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát Bộ đội biên phòng;

– Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biên, Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát lực lượng Cảnh sát biển;

– Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng.

– Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi khám xét xong, người ra lệnh khám xét phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ việc, vụ án.

3. Thủ tục khám xét

Trước khi tiến hành khám xét

Trước khi tiến hành khám xét, Điều tra viên phải thông báo cho VKS cùng cấp về thời gian và địa điểm tiến hành khám xét để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc khám xét, trừ trường hợp khám xét khẩn cấp. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc khám xét. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì ghi rõ vào biên bản khám xét. Mọi trường hợp khám xét đều được lập biên bản theo quy định và đưa vào hồ sơ vụ án.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi khám xét xong, người ra lệnh khám xét phải thông báo bằng văn bản cho VKS cùng cấp hoặc VKS có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ việc, vụ án.

Trong quá trình khám xét

– Khám xét người:

Thủ tục khám xét người được thực hiện theo quy định tại Điều 194 Bộ luật Hình sự năm 2015:

Khi bắt đầu khám xét người, người thi hành lệnh khám xét phải đọc lệnh và đưa cho người bị khám xét đọc lệnh đó; giải thích cho người bị khám xét và những người có mặt biết quyền và nghĩa vụ của họ.

Người tiến hành khám xét phải yêu cầu người bị khám xét đưa ra các tài liệu, đồ vật có liên quan đến vụ án, nếu họ từ chối hoặc đưa ra không đầy đủ các tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án thì tiến hành khám xét.

Việc khám xét người phải do người cùng giới thực hiện và có người khác cùng giới chứng kiến. Việc khám xét không được xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người bị khám xét.

Có thể tiến hành khám xét người mà không cần có lệnh trong trường hợp bắt người hoặc khi có căn cứ để khẳng định người có mặt tại nơi khám xét giấu trong người vũ khí, hung khí, chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án.

– Khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện

+ Khám xét chỗ ở: Khi tiến hành khám xét phải có mặt người đó hoặc người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng cư trú, cùng đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến. Trường hợp người đó, người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở cố tình vắng mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác họ không có mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và hai người chứng kiến.

Không được bắt đầu việc khám xét chỗ ở vào ban đêm, trừ trường hợp khẩn cấp nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản

+ Khám xét nơi làm việc: Yêu cầu phải có mặt người đó,  trừ trường hợp không thể trì hoãn nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản. Việc khám xét nơi làm việc phải có đại diện của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng kiến. Trong trường hợp không có đại diện cơ quan, tổ chức thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có đại diện UBND cấp xã nơi khám xét và 02 người chứng kiến.

+ Khám xét địa điểm: Khám xét địa điểm cần có đại diện chính quyền UBND cấp xã và người chứng kiến. Đối với phương tiện, phải có mặt chủ sở hữu hoặc người quản lý; nếu họ vắng mặt mà việc khám xét là cấp thiết thì phải có hai người chứng kiến. Cơ quan chức năng có quyền mời thêm người có chuyên môn liên quan đến phương tiện để hỗ trợ.

+ Khám xét phương tiện: phải có mặt chủ sở hữu hoặc người quản lý phương tiện và người chứng kiến. Trường hợp chủ sở hữu hoặc người quản lý phương tiện vắng mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác họ không có mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có hai người chứng kiến. Khi khám xét phương tiện có thể mời người có chuyên môn liên quan đến phương tiện tham gia.

Khi tiến hành khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, những người có mặt không được tự ý rời khỏi nơi đang bị khám, không được liên hệ, trao đổi với nhau hoặc với những người khác cho đến khi khám xét xong.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0975.866.929 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.

Xem thêm:

Khám nghiệm hiện trường theo quy định

Xác định tuổi chịu trách nhiệm hình sự

Giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự (p1)

Giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự (p2)

⚖️ Bạn đang gặp vướng mắc pháp lý và cần được tư vấn kịp thời?
Đừng để quyền lợi hợp pháp của mình bị ảnh hưởng.

Hãy liên hệ ngay với Công ty Luật TNHH Bạch Long – nơi luôn tận tâm lắng nghe và đưa ra giải pháp, pháp lý hiệu quả cho Quý khách hàng.

Công ty Luật TNHH Bạch Long là đơn vị tư vấn và cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, quy tụ đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm thực tiễn, chuyên môn vững vàng và luôn tận tâm với nghề. Với phương châm
‘Quyền lợi của bạn – Vinh hạnh của chúng tôi’

📍 Địa chỉ: Số 10 ngõ 40 Trần Vỹ, phường Phú Diễn, TP Hà Nội
📞 Hotline: 0975.866.929
📧 Email: Luatbachlong@gmail.com

0
Facebook
Tin trước
Hành vi ngoại tình với người đang có vợ có chồng
Tin tiếp
Một số quy định về hoạt động quản lý chất thải nguy hại

Bài viết liên quan

Thủ tục hoãn chấp hành hình phạt tù

Cố ý gây thương tích làm chết người

Ghi lô, đề thì bị xử lý về...

Giải quyết vấn đề dân sự trong vụ...

Vũ khí được phép mang để tự vệ?

Căn cứ để được miễn trách nhiệm hình...

Bé gái ăn trộm chân váy 160k đáng...

Khủng hoảng vì hàng trăm cuộc điện thoại...

Tội đánh bạc?

Tội trồng cần sa theo quy định của...

DANH MỤC DỊCH VỤ

  • Công chứng giao dịch
  • Doanh nghiệp – Đầu tư nước ngoài
  • Đất đai – Nhà ở
  • Đấu giá tài sản
  • Giấy Phép
  • Hôn nhân – Gia đình
  • Hợp đồng – Giao dịch
  • Lao động
  • Lập vi bằng
  • Lĩnh vực khác
  • Pháp luật dân sự
  • Pháp luật Hành chính
  • Pháp luật Hình sự
  • Sở hữu trí tuệ
  • Tin pháp luật
  • Tố tụng tại toà

BÀI VIẾT MỚI

  • Thẻ Doanh nhân APEC là gì?

    7 Tháng Mười Hai, 2023
  • Những trường hợp nào được loại trừ trách nhiệm hình sự ?

    27 Tháng Sáu, 2026
  • Đừng để ghen tuông khiến bản thân vướng vào vòng lao lý !

    26 Tháng Sáu, 2026
  • Điều kiện thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

    25 Tháng Sáu, 2026
  • Ly hôn có yếu tố nước ngoài: Thẩm quyền, Hồ sơ và Thủ tục

    24 Tháng Sáu, 2026
  • Một số quy định về hoạt động quản lý chất thải nguy hại

    23 Tháng Sáu, 2026

GIỚI THIỆU

Công ty Luật trách nhệm hữu hạn Bạch Long là đơn vị hàng đầu trong lĩnhvực tư vấn pháp lý và tranh tụng tại Toà án.

Facebook Twitter Google + Instagram Pinterest Youtube Snapchat

LIÊN HỆ

CÔNG TY LUẬT TNHH BẠCH LONG

Địa chỉ: Số 10 Ngõ 40 Trần Vỹ, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Email: luatbachlong@gmail.com

Điện thoại/ Zalo: 0975.866.929 – 0975.224.974

Chính sách bảo mật

Theo dõi chúng tôi

Bạch Long Facebook

@2021 - Bản quyền nội dung của Luật Bạch Long

  • Tìm đường
  • Chat Zalo
  • Gọi điện
  • Messenger
  • Nhắn tin SMS