Luật Bạch Long
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • DỊCH VỤ PHÁP LÝ
    • Pháp luật dân sự
    • Pháp luật Hình sự
    • Pháp luật Hành chính
    • Đất đai – Nhà ở
    • Doanh nghiệp – Đầu tư nước ngoài
    • Hôn nhân – Gia đình
    • Tố tụng tại toà
    • Lao động
    • Hợp đồng – Giao dịch
    • Sở hữu trí tuệ
    • Đấu giá tài sản
    • Công chứng giao dịch
    • Giấy Phép
    • Lập vi bằng
    • Lĩnh vực khác
  • TIN TỨC PHÁP LUẬT
  • Liên hệ

Luật Bạch Long

  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • DỊCH VỤ PHÁP LÝ
    • Pháp luật dân sự
    • Pháp luật Hình sự
    • Pháp luật Hành chính
    • Đất đai – Nhà ở
    • Doanh nghiệp – Đầu tư nước ngoài
    • Hôn nhân – Gia đình
    • Tố tụng tại toà
    • Lao động
    • Hợp đồng – Giao dịch
    • Sở hữu trí tuệ
    • Đấu giá tài sản
    • Công chứng giao dịch
    • Giấy Phép
    • Lập vi bằng
    • Lĩnh vực khác
  • TIN TỨC PHÁP LUẬT
  • Liên hệ

Hình thức xử lý bạo lực học đường?

bởi Long Vân Khải 4 Tháng Sáu, 20263 Tháng Sáu, 2026

Hỏi: Hiện nay, tình trạng bạo lực học đường diễn ra rất nhiều ở trường học, gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Vậy hiện nay pháp luật quy định những hình thức xử lý hành vi bạo lực học đường  (Chị Huyền – Nghệ An)

Công ty Luật TNHH Bạch Long (Câu trả lời mang tính chất tham khảo):

1. Thế nào là bạo lực học đường?

Bạo lực học đường là hành vi ngược đãi, đánh đập, xâm hại thân thể; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hình thức gây tổn hại khác về thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong môi trường giáo dục. Các hành vi này không chỉ giới hạn ở việc tác động vật lý trực tiếp mà còn bao gồm cả việc sử dụng mạng xã hội để bắt nạt, lăng mạ tập thể hoặc các hành vi xâm hại tình dục. Những hành vi này vi phạm nghiêm trọng quyền của người học, gây ra những tổn thương trực tiếp đến sức khỏe và tâm lý như căng thẳng, lo âu, tự ti và làm gián đoạn quá trình học tập. Ở mức độ nặng nề hơn, bạo lực học đường có thể dẫn đến tình trạng trầm cảm, tách biệt xã hội và là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến những hậu quả đặc biệt nghiêm trọng như hành vi tự hủy hoại bản thân hoặc tự tử.

2. Hậu quả của hành vi về bạo lực học đường.

Bạo lực học đường vi phạm nghiêm trọng quyền của trẻ em và học sinh, để lại những hậu quả nặng nề:

+ Về sức khỏe và tâm lý: Gây chấn thương cơ thể, dẫn đến tình trạng căng thẳng (stress), lo âu kéo dài, làm suy giảm sự tự tin và tạo ra rào cản trong việc giao tiếp xã hội.

+ Về học tập: Khiến người học sợ hãi môi trường trường học, dẫn đến sa sút kết quả học tập hoặc bỏ học.

+ Về tính mạng: Trong những trường hợp nghiêm trọng, bạo lực học đường gây ra trầm cảm sâu sắc, dẫn đến hành vi tự hủy hoại bản thân hoặc có ý định tự tử.

+ Đối với công tác giáo dục: Môi trường học đường bị gây rối loạn. Điều này khiến các học sinh khác bị ảnh hưởng, không có nền tảng môi trường học đường toàn diện nhất để học tập, vui chơi và rèn luyện.

3. Hình thức xử lý đối với hành vi bạo lực học đường.

Mọi hành vi bạo lực học đường, tùy theo mức độ vi phạm, đều có thể bị xử lý kỷ luật theo quy định của ngành giáo dục hoặc bị truy cứu trách nhiệm dân sự, hành chính và hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.

3.1. Xử lý vi phạm hành chính.

+ Về đối tượng bị xử phạt: Theo Điều 5 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm và bị xử phạt hành chính đối với mọi hành vi vi phạm do cố ý thực hiện.

+ Về hình thức xử phạt (Cảnh cáo): Theo Điều 22 của Luật này, người có hành vi bạo lực học đường có thể bị phạt cảnh cáo nếu vi phạm chưa gây ra hậu quả nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ; hoặc áp dụng đối với mọi hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện.

Như vậy, theo quy định về xử lý vi phạm hành chính, cá nhân cố ý thực hiện hành vi bạo lực học đường có thể bị áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo nếu vi phạm chưa gây ra hậu quả nghiêm trọng và có các tình tiết giảm nhẹ. Đối với người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi, hình thức xử phạt cảnh cáo được áp dụng cho mọi hành vi vi phạm hành chính do lỗi cố ý.

3.2. Xử phạt hình sự.

– Về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Theo nguyên tắc chung, người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi, trách nhiệm hình sự chỉ đặt ra đối với các tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng (có khung hình phạt cao nhất trên 7 năm tù).

– Về các tội danh liên quan đến bạo lực học đường: Học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên khi thực hiện hành vi bạo lực học đường tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả gây ra có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội danh điển hình sau:

+ Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

+ Tội làm nhục người khác (xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự).

+ Tội đe dọa giết người (nếu hành vi có căn cứ làm cho nạn nhân lo sợ).

– Theo khoản 2 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 quy định về tội cố ý gây thương tích, Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

+ Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều người;

+ Phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều người; 

+ Có tính chất côn đồ hoặc có tổ chức.

+ Trong thời gian đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

+ Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;

+ Đối với người không có khả năng tự vệ 

– Ngoài ra, cá nhân thực hiện hành vi bạo lực học đường cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục người khác.

+ Theo Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 quy định về tội làm nhục người khác Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Lưu ý:

+ Về trách nhiệm đối với hậu quả đặc biệt: Trong trường hợp hành vi bạo lực học đường dẫn đến những tổn thương đặc biệt nghiêm trọng về sức khỏe hoặc gây thiệt hại đến tính mạng của nạn nhân, người thực hiện hành vi từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

+ Về tính chất hành vi: Sự can thiệp của pháp luật hình sự trong giai đoạn tuổi này nhằm nhấn mạnh rằng: dù chưa đến tuổi trưởng thành, nhưng nếu cá nhân cố ý gây ra những mất mát không thể bù đắp cho người khác, họ vẫn phải đối mặt với các chế tài nghiêm khắc nhất để đảm bảo tính công bằng và răn đe.

3.3. Bồi thường dân sự

– Hành vi bạo lực học đường là hành vi xâm phạm đến thân thể, danh dự, nhân phẩm và sức khỏe tinh thần do đó là cơ sở để áp dụng hình thức xử lý dân sự.

– Theo Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thực hiện hành vi gây thiệt hại về sức khỏe cho người khác có thể phải bồi thường thiệt hại dân sự. Bao gồm các chi phí sau:

 + Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

+ Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

+ Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại

– Theo Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thực hiện hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về những chi phí được xác định như sau:

+ Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

+ Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

+ Thiệt hại khác do luật quy định.

Lưu ý về trách nhiệm bồi thường thiệt hại (Điều 586 Bộ luật Dân sự 2015)

+ Đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên: Cá nhân gây ra thiệt hại phải tự chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ bằng tài sản của mình.

+ Đối với người chưa đủ 15 tuổi: Nếu gây ra thiệt hại, cha mẹ có trách nhiệm bồi thường toàn bộ. Trong trường hợp tài sản của cha mẹ không đủ để bồi thường mà con có tài sản riêng, thì dùng tài sản riêng đó để bù đắp phần còn thiếu (trừ các trường hợp đặc biệt do nhà trường quản lý theo Điều 599).

+ Đối với người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: Trước hết, người gây thiệt hại phải tự bồi thường bằng tài sản riêng của mình. Nếu tài sản riêng không đủ để chi trả, cha mẹ có nghĩa vụ sử dụng tài sản của mình để bồi thường phần còn thiếu.

Xem thêm:

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (p1)

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (p2)

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0975.866.929 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.

⚖️ Bạn đang gặp vướng mắc pháp lý và cần được tư vấn kịp thời?
Đừng để quyền lợi hợp pháp của mình bị ảnh hưởng.

Hãy liên hệ ngay với Công ty Luật TNHH Bạch Long – nơi luôn tận tâm lắng nghe và đưa ra giải pháp, pháp lý hiệu quả cho Quý khách hàng.

Công ty Luật TNHH Bạch Long là đơn vị tư vấn và cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, quy tụ đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm thực tiễn, chuyên môn vững vàng và luôn tận tâm với nghề. Với phương châm
‘Quyền lợi của bạn – Vinh hạnh của chúng tôi’

📍 Địa chỉ: Số 10 ngõ 40 Trần Vỹ, phường Phú Diễn, TP Hà Nội
📞 Hotline: 0975.866.929
📧 Email: Luatbachlong@gmail.com

0
Facebook
Tin trước
Tội giết người (Điều 123 Bộ Luật Hình sự)
Tin tiếp
Quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi sau khi ly hôn

Bài viết liên quan

Thuế môn bài là gì? Quy định pháp...

Giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo...

Từ 1/1/2022, ai được miễn giảm tiền phạt...

Cập nhật mới nhất tình hình dịch Covid-19

Hộ gia đình, cá nhân có quyền sử...

Khi nào có kết quả trúng cử đại...

Phê duyệt kinh phí mua bổ sung gần...

Ai là người nắm bản quyền Quốc Ca...

Người hai hay nhiều quốc tịch dưới góc...

Những hành vi bị cấm trong lĩnh vực...

DANH MỤC DỊCH VỤ

  • Công chứng giao dịch
  • Doanh nghiệp – Đầu tư nước ngoài
  • Đất đai – Nhà ở
  • Đấu giá tài sản
  • Giấy Phép
  • Hôn nhân – Gia đình
  • Hợp đồng – Giao dịch
  • Lao động
  • Lập vi bằng
  • Lĩnh vực khác
  • Pháp luật dân sự
  • Pháp luật Hành chính
  • Pháp luật Hình sự
  • Sở hữu trí tuệ
  • Tin pháp luật
  • Tố tụng tại toà

BÀI VIẾT MỚI

  • Thẻ Doanh nhân APEC là gì?

    7 Tháng Mười Hai, 2023
  • Quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi sau khi ly hôn

    4 Tháng Sáu, 2026
  • Hình thức xử lý bạo lực học đường?

    4 Tháng Sáu, 2026
  • Tội giết người (Điều 123 Bộ Luật Hình sự)

    3 Tháng Sáu, 2026
  • Những điều cần lưu ý trong kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia năm 2026

    30 Tháng Năm, 2026
  • Người bị hại vắng mặt, phiên tòa hình sự có được xét xử không?

    26 Tháng Năm, 2026

GIỚI THIỆU

Công ty Luật trách nhệm hữu hạn Bạch Long là đơn vị hàng đầu trong lĩnhvực tư vấn pháp lý và tranh tụng tại Toà án.

Facebook Twitter Google + Instagram Pinterest Youtube Snapchat

LIÊN HỆ

CÔNG TY LUẬT TNHH BẠCH LONG

Địa chỉ: Số 10 Ngõ 40 Trần Vỹ, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Email: luatbachlong@gmail.com

Điện thoại/ Zalo: 0975.866.929 – 0975.224.974

Chính sách bảo mật

Theo dõi chúng tôi

Bạch Long Facebook

@2021 - Bản quyền nội dung của Luật Bạch Long

  • Tìm đường
  • Chat Zalo
  • Gọi điện
  • Messenger
  • Nhắn tin SMS